爱的细节
电台要选出一对最恩爱的夫妻。 对比后,有三对夫妻入围。评委叫第一对夫妻说说他俩是如何恩爱的。妻子说,前几年她全身瘫痪 了,医生说她站起来的可能性很小。别人都觉得她的丈夫会跟她离婚,她也想过要自杀。但丈夫一直鼓励她,为她不知找了多少家医院,并且几年如一日地照顾她,从不抱怨,在丈夫的爱护和努力下,她终于又站了起来。她的故事十分感人,评委们听了都很感动。 随后进来的是第二对夫妻,他俩说,十几年的婚姻生活中,他们从来没为任何事红过脸、吵过架,一直相亲相爱、相敬如宾。评委们听了暗暗点头。 轮到第三对夫妻了,却很长时间不见人。评委们等得有些不耐烦,就走出来看个究竟。只见第三对夫妻仍然坐在门口,男人的头靠在女人的肩 膀上,唾着了。一个评委要上前喊醒那个男的,女的却伸出手指做了个小声的动作,然后小心地从包里拿出纸笔,用左手歪歪扭扭写下一行字递给 评委,而她的右肩一直让丈夫的脑袋靠着。评委们看那纸条上面着:别出声,他昨晚没睡好。一个评委提起笔在后面续写了一句话:但是女士, 我们得听你们夫妻俩的叙述啊!女人又写:那我们就不参加了。大家很吃惊,这个女人为了不影响丈夫睡觉,居然放弃这次机会!但评委们还是决定先不催他们,而是再等待一段时间 过了一会儿,男人醒了《:评委们问他怎么那么累。男人不好意思地笑笑说:“我家住一楼,蚊子多。昨晚半夜我被蚊子叮醒了,我怕我老婆再被吵醒,所以后半夜就在为她赶蚊子。 最后的结果是,电台增加了两项奖项,将地一对夫妻评委“患难与共夫妻”,将第二儿对夫妻评委“相敬如宾夫妻”,而真正的“最恩爱夫妻”奖,去给了第三对夫妻。

PHẦN DỊCH NGHĨA:
Đài truyền hình muốn chọn ra một cặp vợ chồng yêu thương nhau nhất. Sau cùng có 3 cặp vợ chồng được lọt vào danh sách. Giám khảo gọi cặp vợ chồng đầu tiên nói chuyện để xem họ yêu thương nhau như thế nào? Người vợ nói nhiều năm trước cô bị liệt toàn thân, bác sỹ nói rằng khả năng cô đứng dậy đi lại được là rất nhỏ. Mọi người đều cảm thấy chồng của cô sẽ ly dị cô, cô cũng từng muốn tự sát. Nhưng chồng của cô luôn khích lệ, vì cô mà tìm kiếm không biết bao nhiêu bệnh viện rồi, và nhiều năm nay đều chăm sóc cô như ngày đầu, không bao giờ than phiền. Nhờ vào sự yêu thương và nỗ lực của người chồng, cuối cùng cô đã có thể đứng dậy được. Câu chuyện của cô làm mọi người rất xúc động. Các Giám khảo nghe xong cũng cảm động.
Sau đó cặp đôi thứ 2 bước vào, cả hai nói: mười mấy năm kết hôn cả hai chưa từng cãi nhau vì bất cứ chuyện gì, luôn tương thân tương ái. Các Giám khảo nghe xong gật đầu đồng ý.
Đến phiên cặp đôi thứ 3, nhưng đợi mãi mà vẫn không thấy họ vào, các Giám khảo mất kiên nhẫn liền bước ra xem rốt cuộc có chuyện gì, chỉ nhìn thấy cặp đôi thứ 3 vẫn còn đang ngồi ngoài cửa, người nam đang dựa đầu vào người nữ ngủ. Một vị Giám khảo muốn bước tới kêu anh ta dậy, người nữ dùng ngón tay ra dấu im lặng, sau đó cẩn thận rút ra từ trong túi bút và viết, dùng tay trái viết một dòng chữ đưa cho vị Giám khảo, nhưng vai phải vẫn để cho người chồng dựa đầu vào. Vị Giám khảo nhìn thấy trên giấy viết: Đừng lên tiếng, anh ấy tối qua ngủ không ngon giấc. Vị Giám khảo rút ra cây viết và viết vào mặt sau một câu: Nhưng thưa bà, chúng tôi phải nghe câu chuyện của bà! Người nữ lại viết: Vậy chúng tôi sẽ không tham gia. Mọi người đều ngạc nhiên, người phụ nữ này vì không muốn ảnh hưởng đến giấc ngủ của chồng mà từ chối cơ hội này! Nhưng các Giám khảo quyết định không hối thúc họ, đợi một lúc thì người nam tỉnh dậy: Các vị Giám khảo hỏi ông ấy sao lại mệt mỏi như vậy? Người nam ngại ngùng cười cười và nói: Nhà của tôi ở lầu 1, có rất nhiều muỗi. Đêm hôm qua tôi bị muỗi cắn tỉnh giấc, tôi sợ vợ tôi sẽ bị muỗi cắn nên nửa đêm thức bắt muỗi. Kết quả cuối cùng, đài truyền hình có 2 giải thưởng, tặng cho cặp đôi đầu tiên giải “vợ chồng hoạn nạn có nhau”, giải “vợ chồng tương thân tương ái” tặng cho cặp đôi thứ 2, nhưng giải “vợ chồng yêu thương nhau nhất” dành tặng cho cặp đôi thứ 3.
PHẦN CÂU HỎI LUYỆN KHẨU NGỮ HSKK5:
1. 本 文 提 到 的 三 对 夫 妻 中 , 哪 对 夫 妻 给 你 留 下 的 印 象 最 深 ?
我很喜欢这第三对夫妻,因为我觉得他们的感情挺好,妻子因为丈夫拒绝参加这个面试,这意味着他门可能不能取得最恩爱夫妻奖。这妻子只要她的丈夫可以睡好。 并且为了蚊子不叮妻子,丈夫昨夜一直赶蚊子, 所以他不得睡好。
2 . 这 对 夫 妻 的 什 么 地 方 让 你 感 动 ? 为 什 么 ?
这三对夫妻的故事都让我感动,因为第一对夫妻的丈夫暗中照顾他的老婆,不管他妻子得重病,他的感 情一直几年如一日地,从来没抱怨,我挺羡慕这对夫妻。关于第三对夫妻,我觉得他们愿意为对方 做很多事,这种关系很感人。在婚姻生活中,我认为夫妻之间的关系应该是从内心对待我们所爱的 人,这就是保持夫妻之间的感情的最好方法,同时也是帮夫妻面对婚姻中困难和挑战的一种帮助和支持。
3 , 你 认 为 理 想 的 夫 妻 关 系 应 该 是 什 么 样 的 ?
对我来说,理想的夫妻应该是认真对待对方,也应该尊重,理解,支持和鼓励他们。在婚姻中,夫妻双方经常遇到很多不满意的事,所以夫妻之间应该有多共同的兴趣爱好和同情心,这样可以一起面对挑战和困难。相敬如宾或患难与共都好,都帮夫妻保持他们的感情。这就是最理想的婚姻。虽然我知道很难可以遇到最理想的爱人,但是却我们完全可以努力自改变成将来的好丈夫或妻子。比如说:我们应该努力做好人,真心对待别人,。。。 那样可以吸引好对象。千万别骗人,或利用别人。从内心对待别人是最好的方法帮我们遇到最理想的人的最好方法。
Lưu ý trong phần dịch nghĩa và phần trả lời câu hỏi HSKK của bài đều chỉ mang tính tham khảo. Mình dịch để mình học, không phải để dạy nên các bạn xem có thể cân nhắc và góp ý cho mình nha.




